Giải chi tiết cho tôi tất cả các câu hỏi hoá học t...

创建于:2026年1月9日

使用 GPT-5.2 Thinking 回答 Chat01

问题

IMG_0786.jpegIMG_0786.jpeg
IMG_0788.pngIMG_0788.png

Giải chi tiết cho tôi tất cả các câu hỏi hoá học trên. Từ câu 1 tới câu 25

思考

Reviewing and calculating cell potentials

I've outlined some steps for solving Q1 through Q4. For Q1, E°cell equals -0.59 due to Cl- being a weak reducing agent. For Q2, we need to compute reaction potential using the formula. For Q3, we're calculating K using the standard formula with E° for given reactions. Moving on, we'll use Faraday's law for Q12 and Q13.

Thought for 12m 46s

回答

Dưới đây là lời giải chi tiết câu 1 → 25 (đúng theo đề trong ảnh).
Mình dùng các công thức chuẩn:

  • Nernst (25°C): E=E0.05916nlogQ\displaystyle E=E^\circ-\frac{0.05916}{n}\log Q
  • Liên hệ hằng số cân bằng: logK=nE0.05916\displaystyle \log K=\frac{nE^\circ}{0.05916} (25°C)
  • Với điện cực kim loại Mz++zeMM^{z+}+ze \rightleftharpoons M:
    E=E+0.05916zlog[Mz+]\displaystyle E=E^\circ+\frac{0.05916}{z}\log [M^{z+}]
  • Điện cực H2_2 (PH2_{H2}=1 atm):
    EH+/H2=0.05916log[H+]\displaystyle E_{H^+/H_2}=0.05916\log[H^+]

1) 2NaCl+Fe2(SO4)32FeSO4+Cl2+Na2SO42NaCl+Fe_2(SO_4)_3 \to 2FeSO_4+Cl_2+Na_2SO_4 có tự xảy ra không?

Phản ứng thực chất: 2Fe3++2Cl2Fe2++Cl22Fe^{3+}+2Cl^- \to 2Fe^{2+}+Cl_2

  • Catot: Fe3++eFe2+Fe^{3+}+e\to Fe^{2+}, E=0.77E^\circ=0.77
  • Anot: Cl2+2e2ClCl_2+2e\to 2Cl^-, E=1.36E^\circ=1.36oxi hoá 2ClCl2+2e2Cl^-\to Cl_2+2e
Epin=EcatotEanot=0.771.36=0.59<0E^\circ_{\text{pin}}=E^\circ_{\text{catot}}-E^\circ_{\text{anot}}=0.77-1.36=-0.59<0

Kết luận: Không tự xảy ra theo chiều thuận (chiều nghịch mới tự xảy ra).


2) Chiều thực của: 2Hg+2Ag+Hg22++2Ag2Hg+2Ag^+ \rightleftharpoons Hg_2^{2+}+2Ag (25°C)

Epin=0.800.79=0.01E^\circ_{\text{pin}}=0.80-0.79=0.01 (n = 2)

Q=[Hg22+][Ag+]2,E=E0.059162logQQ=\frac{[Hg_2^{2+}]}{[Ag^+]^2},\quad E=E^\circ-\frac{0.05916}{2}\log Q

a) [Ag+]=104M,  [Hg22+]=0.1M[Ag^+]=10^{-4}M,\; [Hg_2^{2+}]=0.1M

Q=0.1(104)2=107,    E=0.010.029587=0.197<0Q=\frac{0.1}{(10^{-4})^2}=10^7,\;\; E=0.01-0.02958\cdot 7=-0.197<0

Chiều tự xảy ra: nghịch
Hg22++2Ag2Hg+2Ag+Hg_2^{2+}+2Ag \to 2Hg+2Ag^+

b) [Ag+]=0.1M,  [Hg22+]=104M[Ag^+]=0.1M,\; [Hg_2^{2+}]=10^{-4}M

Q=104(0.1)2=102,    E=0.010.02958(2)=0.069>0Q=\frac{10^{-4}}{(0.1)^2}=10^{-2},\;\; E=0.01-0.02958\cdot(-2)=0.069>0

Chiều tự xảy ra: thuận (như đề)


3) Tính KK của: Hg2(NO3)2+2Fe(NO3)22Hg+2Fe(NO3)3Hg_2(NO_3)_2+2Fe(NO_3)_2 \rightleftharpoons 2Hg+2Fe(NO_3)_3

Ion rút gọn: Hg22++2Fe2+2Hg+2Fe3+Hg_2^{2+}+2Fe^{2+}\rightleftharpoons 2Hg+2Fe^{3+}

E=0.790.77=0.02,  n=2E^\circ=0.79-0.77=0.02,\; n=2 K=10nE0.05916=1020.020.059164.74K=10^{\frac{nE^\circ}{0.05916}}=10^{\frac{2\cdot 0.02}{0.05916}}\approx 4.74

K ≈ 4.74


4) Tính KK của: Cr2O72+6Fe2++14H+2Cr3++6Fe3++7H2OCr_2O_7^{2-}+6Fe^{2+}+14H^+ \rightleftharpoons 2Cr^{3+}+6Fe^{3+}+7H_2O

E=1.330.77=0.56,    n=6E^\circ=1.33-0.77=0.56,\;\; n=6 K=1060.560.059166.24×1056K=10^{\frac{6\cdot 0.56}{0.05916}}\approx 6.24\times 10^{56}

K ≈ 6.24×10566.24\times 10^{56}


5) Tính thế điện cực (25°C)

a) CuCuSO4(0.2M)Cu|CuSO_4(0.2M)

E=0.34+0.059162log(0.2)=0.319  VE=0.34+\frac{0.05916}{2}\log(0.2)=0.319\;V

b) AgAgNO3(0.1M)Ag|AgNO_3(0.1M)

E=0.80+0.05916log(0.1)=0.7408  VE=0.80+0.05916\log(0.1)=0.7408\;V

c) ZnZnSO4(0.1M)Zn|ZnSO_4(0.1M)

E=0.76+0.059162log(0.1)=0.7896  VE=-0.76+\frac{0.05916}{2}\log(0.1)=-0.7896\;V

6) Viết biểu thức thế điện cực (25°C)

a) Fe3++eFe2+Fe^{3+}+e \rightleftharpoons Fe^{2+}

E=E0.05916log[Fe2+][Fe3+]E=E^\circ-0.05916\log\frac{[Fe^{2+}]}{[Fe^{3+}]}

b) MnO4+8H++5eMn2++4H2OMnO_4^-+8H^++5e \rightleftharpoons Mn^{2+}+4H_2O

E=E0.059165log[Mn2+][MnO4][H+]8E=E^\circ-\frac{0.05916}{5}\log\frac{[Mn^{2+}]}{[MnO_4^-][H^+]^8}

c) Cr2O72+14H++6e2Cr3++7H2OCr_2O_7^{2-}+14H^++6e \rightleftharpoons 2Cr^{3+}+7H_2O

E=E0.059166log[Cr3+]2[Cr2O72][H+]14E=E^\circ-\frac{0.05916}{6}\log\frac{[Cr^{3+}]^2}{[Cr_2O_7^{2-}][H^+]^{14}}

7) Tính sức điện động của pin

a) CuCuSO4(0.2M)    FeSO4(0.4M)FeCu|CuSO_4(0.2M)\;||\;FeSO_4(0.4M)|Fe

ECu=0.3193V,EFe=0.44+0.059162log(0.4)=0.4518VE_{Cu}=0.3193V,\quad E_{Fe}=-0.44+\frac{0.05916}{2}\log(0.4)=-0.4518V

Cu có E lớn hơn ⇒ catot, Fe anot:

Epin=EcatotEanot=0.3193(0.4518)=0.7711VE_{\text{pin}}=E_{catot}-E_{anot}=0.3193-(-0.4518)=0.7711V

E0.771VE \approx 0.771V

b) PtFe3+(0.4),Fe2+(0.2)Sn2+(0.4),Sn4+(0.2)PtPt|Fe^{3+}(0.4),Fe^{2+}(0.2)||Sn^{2+}(0.4),Sn^{4+}(0.2)|Pt

EFe=0.770.05916log0.20.4=0.7878VE_{Fe}=0.77-0.05916\log\frac{0.2}{0.4}=0.7878V ESn=0.150.059162log0.40.2=0.1411VE_{Sn}=0.15-\frac{0.05916}{2}\log\frac{0.4}{0.2}=0.1411V

Fe là catot, Sn là anot:

Epin=0.78780.1411=0.6467VE_{\text{pin}}=0.7878-0.1411=0.6467V

E0.647VE \approx 0.647V


8) Biết:

  • ZnZn2+Pb2+PbZn|Zn^{2+}||Pb^{2+}|Pb: E=0.63VE=0.63V
  • PbPb2+Cu2+CuPb|Pb^{2+}||Cu^{2+}|Cu: E=0.47VE=0.47V

Pin cần tìm: ZnZn2+Cu2+CuZn|Zn^{2+}||Cu^{2+}|Cu

Cộng hai pin (Pb triệt tiêu):

EZn/Cu=0.63+0.47=1.10VE_{Zn/Cu}=0.63+0.47=1.10V

E=1.10VE=1.10V


9) Điện cực H2_2E=0.248VE=-0.248V (25°C). Tính [H+][H^+], pH

E=0.05916log[H+][H+]=10E/0.05916E=0.05916\log[H^+]\Rightarrow [H^+]=10^{E/0.05916} [H+]=6.43×105M,pH=4.19[H^+]=6.43\times 10^{-5}M,\quad pH=4.19

10) Pin nồng độ: ZnZnSO4(0.1M)    ZnSO4(0.22M)ZnZn|ZnSO_4(0.1M)\;||\;ZnSO_4(0.22M)|Zn (25°C)

a) Khi pin ngừng hoạt động?

Pin ngừng khi hai nồng độ bằng nhau.

Số mol ban đầu:

  • Ngăn 0.1M, V=2LV=2L: n1=0.2n_1=0.2 mol
  • Ngăn 0.22M, V=4LV=4L: n2=0.88n_2=0.88 mol
    Tổng mol =1.08=1.08, tổng V =6L=6L
Cf=1.086=0.18MC_f=\frac{1.08}{6}=0.18M

Thế mỗi điện cực lúc đó (đều cùng 0.18M):

E=0.76+0.059162log(0.18)=0.782VE=-0.76+\frac{0.05916}{2}\log(0.18)=-0.782V

Hai điện cực cùng E0.782VE\approx -0.782V, nên Epin=0E_{\text{pin}}=0

b) Khối lượng điện cực tăng/giảm?

Ngăn loãng tăng từ 0.1→0.18 (2L): mol tăng =0.360.2=0.16=0.36-0.2=0.16 mol Zn2+^{2+}.
Anot hòa tan 0.16 mol Zn, catot bám 0.16 mol Zn.

m=0.16×65.3810.46gm=0.16\times 65.38\approx 10.46g

Anot giảm 10.46 g; catot tăng 10.46 g


11) Tính KaK_a axit axetic (C = 0.01M), biết pin: SHE // H2_2 trong CH3_3COOH có Epin=0.1998VE_{\text{pin}}=0.1998V

SHE: E=0E=0. Điện cực trong axit yếu có E=0.05916log[H+]E=0.05916\log[H^+] (sẽ âm[H+]<1[H^+]<1).

Epin=0Eaxit=0.1998Eaxit=0.1998E_{\text{pin}}=0 - E_{\text{axit}} =0.1998\Rightarrow E_{\text{axit}}=-0.1998 0.1998=0.05916log[H+][H+]=4.19×104M-0.1998=0.05916\log[H^+]\Rightarrow [H^+]=4.19\times 10^{-4}M

Với HAH++AHA\rightleftharpoons H^++A^-, x=[H+]x=[H^+]:

Ka=x2Cx=(4.19×104)20.014.19×1041.84×105K_a=\frac{x^2}{C-x}=\frac{(4.19\times 10^{-4})^2}{0.01-4.19\times 10^{-4}} \approx 1.84\times 10^{-5}

Ka1.84×105K_a \approx 1.84\times 10^{-5}


12) Điện phân AlCl3_3 nóng chảy, I=10AI=10A, t=1ht=1h. Tính m(Al)

Catot: Al3++3eAlAl^{3+}+3e\to Al

m=ItMnF=10360026.983964853.36gm=\frac{ItM}{nF}=\frac{10\cdot 3600\cdot 26.98}{3\cdot 96485}\approx 3.36g

mAl3.36gm_{Al}\approx 3.36g


13) I=5.00AI=5.00A, t=30t=30 phút, thu m=3.048gm=3.048g Zn. Tìm đương lượng gam Zn

m=It  EđlFEđl=mFItm=\frac{It\;E_{đl}}{F}\Rightarrow E_{đl}=\frac{mF}{It} Eđl=3.048964855180032.68  g/đlE_{đl}=\frac{3.048\cdot 96485}{5\cdot 1800}\approx 32.68\;g/đl

Đương lượng gam Zn ≈ 32.68 g/đl (gần 65.38/2=32.6965.38/2=32.69)


14) Xác định chiều phản ứng (dựa E° chuẩn thông dụng)

a) SnCl4+FeCl2SnCl2+FeCl3SnCl_4+FeCl_2 \rightleftharpoons SnCl_2+FeCl_3

Sn4+^{4+}/Sn2+^{2+}: 0.15; Fe3+^{3+}/Fe2+^{2+}: 0.77
Chiều đề bài: Sn4+^{4+} bị khử, Fe2+^{2+} bị oxh:

E=0.150.77=0.62<0E^\circ=0.15-0.77=-0.62<0

Tự xảy ra theo chiều nghịch: SnCl2+2FeCl3SnCl4+2FeCl2SnCl_2+2FeCl_3\to SnCl_4+2FeCl_2

b) Br2+KIKBr+I2Br_2+KI \rightleftharpoons KBr+I_2

Br2_2/Br^- ≈ 1.07; I2_2/I^- ≈ 0.54

E=1.070.54=0.53>0E^\circ=1.07-0.54=0.53>0

Chiều thuận

c) FeSO4+CuSO4Cu+Fe2(SO4)3FeSO_4+CuSO_4 \rightleftharpoons Cu+Fe_2(SO_4)_3

Cu2+^{2+}/Cu =0.34; Fe3+^{3+}/Fe2+^{2+}=0.77
Chiều đề: Fe2+^{2+} → Fe3+^{3+}, Cu2+^{2+} → Cu:

E=0.340.77=0.43<0E^\circ=0.34-0.77=-0.43<0

Chiều nghịch: Cu+Fe2(SO4)3CuSO4+2FeSO4Cu+Fe_2(SO_4)_3\to CuSO_4+2FeSO_4

d) I2+KOHKI+H2O2I_2+KOH \rightleftharpoons KI+H_2O_2

Với E(H2O2/2OH)0.88E^\circ(H_2O_2/2OH^-)\approx 0.88, E(I2/I)0.54E^\circ(I_2/I^-)\approx 0.54:
Chiều tạo H2O2H_2O_2 thường không thuận lợiH2O2H_2O_2 là chất oxi hoá khá mạnh.
Thường tự xảy ra theo chiều nghịch (H2_2O2_2 oxi hoá I^- → I2_2).

e) KNO2+KINO+I2KNO_2+KI \rightleftharpoons NO+I_2

Trong môi trường axit, NO2/NONO_2^-/NO có E° khá lớn (~0.99V) nên có thể oxi hoá I^- → I2_2.
Thường theo chiều thuận (nếu môi trường đủ axit).
(Vì đề nói “bảng kèm theo” nhưng ảnh không có bảng, nên (d)(e) mình kết luận theo bộ E° chuẩn thường dùng.)


15) Sục Cl2Cl_2 qua NaF, KBr, KI. Dự đoán hiện tượng + tính K

E°: Cl2/Cl=1.36Cl_2/Cl^-=1.36, F2/F=2.87F_2/F^-=2.87, Br2/Br=1.07Br_2/Br^-=1.07, I2/I=0.54I_2/I^-=0.54

  • NaF: Cl2_2 không oxi hoá được F^-không phản ứng đáng kể.
  • KBr: Cl2_2 oxi hoá Br^- → Br2_2 (dung dịch vàng nâu).
  • KI: Cl2_2 oxi hoá I^- → I2_2 (nâu tím; + hồ tinh bột → xanh).

K cho Cl2Cl_2 và NaF (phản ứng giả định): Cl2+2F2Cl+F2Cl_2+2F^- \rightleftharpoons 2Cl^-+F_2

E=1.362.87=1.51,  n=2E^\circ=1.36-2.87=-1.51,\; n=2 K8.95×1052  (raˆˊt nhỏ)K\approx 8.95\times 10^{-52}\;(\text{rất nhỏ})

K cho Cl2+2I2Cl+I2Cl_2+2I^- \rightleftharpoons 2Cl^-+I_2

E=1.360.54=0.82,  n=2E^\circ=1.36-0.54=0.82,\; n=2 K5.27×1027  (raˆˊt lớn)K\approx 5.27\times 10^{27}\;(\text{rất lớn})

16) Tính KK của: 2Fe3++2I2Fe2++I22Fe^{3+}+2I^- \rightleftharpoons 2Fe^{2+}+I_2

E=0.770.54=0.23,  n=2E^\circ=0.77-0.54=0.23,\; n=2 K=1020.230.059165.96×107K=10^{\frac{2\cdot 0.23}{0.05916}}\approx 5.96\times 10^7

17) Tính EE^\circ của cặp MnO4/MnO2MnO_4^-/MnO_2 (môi trường axit)

Cho:

  • MnO4/Mn2+MnO_4^- / Mn^{2+}: E=1.51E^\circ=1.51 (n=5)
  • MnO2/Mn2+MnO_2 / Mn^{2+}: E=1.23E^\circ=1.23 (n=2)

Ta có:

ΔG1=ΔGx+ΔG25F(1.51)=3F(Ex)2F(1.23)\Delta G^\circ_1=\Delta G^\circ_x+\Delta G^\circ_2 \Rightarrow -5F(1.51)=-3F(E^\circ_x)-2F(1.23) Ex=51.5121.2331.697VE^\circ_x=\frac{5\cdot 1.51-2\cdot 1.23}{3}\approx 1.697V

E(MnO4/MnO2)1.70VE^\circ(MnO_4^-/MnO_2)\approx 1.70V


18) Tính thế cặp Fe3+/Fe2+Fe^{3+}/Fe^{2+} khi [Fe3+]=0.1M,  [Fe2+]=0.005M[Fe^{3+}]=0.1M,\; [Fe^{2+}]=0.005M

E=0.7710.05916log0.0050.1=0.7710.05916log(0.05)0.848VE=0.771-0.05916\log\frac{0.005}{0.1} =0.771-0.05916\log(0.05) \approx 0.848V

E0.848VE\approx 0.848V


19) Với MnO4+8H++5eMn2++4H2OMnO_4^-+8H^++5e\to Mn^{2+}+4H_2O

Cho [MnO4][Mn2+]=5,  pH=1[H+]=0.1,  E=1.52\dfrac{[MnO_4^-]}{[Mn^{2+}]}=5,\;pH=1\Rightarrow[H^+]=0.1,\;E^\circ=1.52

E=1.520.059165log[Mn2+][MnO4][H+]8E=1.52-\frac{0.05916}{5}\log\frac{[Mn^{2+}]}{[MnO_4^-][H^+]^8} [Mn2+][MnO4]=15,    [H+]8=108\frac{[Mn^{2+}]}{[MnO_4^-]}=\frac{1}{5},\;\; [H^+]^8=10^{-8} [Mn2+][MnO4][H+]8=1/5108=2×107\Rightarrow \frac{[Mn^{2+}]}{[MnO_4^-][H^+]^8}=\frac{1/5}{10^{-8}}=2\times 10^7 E1.520.059165log(2×107)1.434VE\approx 1.52-\frac{0.05916}{5}\log(2\times10^7)\approx 1.434V

E1.434VE\approx 1.434V


20) Tính thế cặp Cr2O72/Cr3+Cr_2O_7^{2-}/Cr^{3+} khi [Cr2O72]=0.2M,  [Cr3+]=0.01M,  pH=1,  E=1.35V[Cr_2O_7^{2-}]=0.2M,\;[Cr^{3+}]=0.01M,\;pH=1,\;E^\circ=1.35V

(Trong ảnh ghi “CFe3+=0.01MC_{Fe^{3+}}=0.01M” nhưng theo ngữ cảnh phải là CCr3+C_{Cr^{3+}}. Mình dùng Cr3+=0.01MCr^{3+}=0.01M).

E=1.350.059166log[Cr3+]2[Cr2O72][H+]14E=1.35-\frac{0.05916}{6}\log\frac{[Cr^{3+}]^2}{[Cr_2O_7^{2-}][H^+]^{14}} [H+]=0.1[H+]14=1014[H^+]=0.1\Rightarrow [H^+]^{14}=10^{-14} Q=(102)20.21014=5×1010Q=\frac{(10^{-2})^2}{0.2\cdot 10^{-14}}=5\times 10^{10} E1.350.059166log(5×1010)1.245VE\approx 1.35-\frac{0.05916}{6}\log(5\times10^{10})\approx 1.245V

E1.245VE\approx 1.245V


21) Điện cực hidro

a) Pt,H2(1atm)H+(0.001M)Pt,H_2(1atm)|H^+(0.001M)

E=0.05916log(103)=0.1775VE=0.05916\log(10^{-3})=-0.1775V

b) Tính pH khi E=0.0882VE=0.0882V

0.0882=0.05916log[H+][H+]=30.97MpH=1.4910.0882=0.05916\log[H^+]\Rightarrow [H^+]=30.97M \Rightarrow pH=-1.491

pH ≈ −1.49 (mang ý nghĩa “rất axit”, theo đúng công thức toán học)


22) Ghép Ag|Ag+^+ (0.1M) và Cu|Cu2+^{2+} (0.01M)

EAg=0.80+0.05916log(0.1)=0.7408VE_{Ag}=0.80+0.05916\log(0.1)=0.7408V ECu=0.34+0.059162log(0.01)=0.2808VE_{Cu}=0.34+\frac{0.05916}{2}\log(0.01)=0.2808V

Ag có E lớn hơn ⇒ catot.

a) Sơ đồ pin

CuCu2+(0.01M)    Ag+(0.1M)AgCu|Cu^{2+}(0.01M)\;||\;Ag^+(0.1M)|Ag

b) Sức điện động

Epin=0.74080.2808=0.460VE_{\text{pin}}=0.7408-0.2808=0.460V

23) Dung dịch gồm HX 0.1M và NaX 0.01M. Ghép điện cực H2_2 với calomen

Cho: Ecalomen=0.3365VE_{\text{calomen}}=0.3365V, Epin=0.5575VE_{\text{pin}}=0.5575V.
Dòng điện với điện cực âm là điện cực hidro ⇒ hidro là anot

Epin=EcatotEanot=EcalEHEH=EcalEpin=0.33650.5575=0.2210VE_{\text{pin}}=E_{catot}-E_{anot}=E_{\text{cal}}-E_H \Rightarrow E_H=E_{\text{cal}}-E_{\text{pin}}=0.3365-0.5575=-0.2210V 0.2210=0.05916log[H+][H+]=1.838×104M-0.2210=0.05916\log[H^+]\Rightarrow [H^+]=1.838\times 10^{-4}M

Trong dung dịch:
[HX]0.1x[HX]\approx 0.1-x, [X]0.01+x[X^-]\approx 0.01+x, x=[H+]x=[H^+]

Ka=[H+][X][HX]=x(0.01+x)0.1x1.88×105K_a=\frac{[H^+][X^-]}{[HX]}=\frac{x(0.01+x)}{0.1-x} \approx 1.88\times 10^{-5}

Ka(HX)1.88×105K_a(HX)\approx 1.88\times 10^{-5}


24A) Pin với Zn2+/ZnZn^{2+}/ZnAg+/AgAg^+/Ag, nồng độ 1M (chuẩn)

  • EAg+/Ag=0.80E^\circ_{Ag^+/Ag}=0.80 lớn hơn ⇒ Ag là catot (+)
  • EZn2+/Zn=0.76E^\circ_{Zn^{2+}/Zn}=-0.76Zn là anot (−)

a) Dấu điện cực

✅ Zn: (−), Ag: (+)

b) Phản ứng điện cực và toàn phần

Anot: ZnZn2++2eZn\to Zn^{2+}+2e
Catot: 2Ag++2e2Ag2Ag^++2e\to 2Ag
Toàn phần: Zn+2Ag+Zn2++2Ag\boxed{Zn+2Ag^+\to Zn^{2+}+2Ag}


24B) ZnZn(NO3)2(0.1M)Zn|Zn(NO_3)_2(0.1M)AgAgNO3(0.1M)Ag|AgNO_3(0.1M), E=0.76E^\circ=-0.760.800.80

a) Thiết lập pin

ZnZn2+(0.1M)    Ag+(0.1M)AgZn|Zn^{2+}(0.1M)\;||\;Ag^+(0.1M)|Ag

b) Phản ứng (như 24A)

Zn+2Ag+Zn2++2Ag\boxed{Zn+2Ag^+\to Zn^{2+}+2Ag}

c) Sức điện động

EAg=0.7408V,EZn=0.7896VEpin=1.5304VE_{Ag}=0.7408V,\quad E_{Zn}=-0.7896V \Rightarrow E_{\text{pin}}=1.5304V

E1.53VE\approx 1.53V

d) Khi “hết pin” (E = 0) ⇒ Q = K rất lớn

Epin=0.80(0.76)=1.56,  n=2K=1021.560.059165.47×1052E^\circ_{\text{pin}}=0.80-(-0.76)=1.56,\;n=2 \Rightarrow K=10^{\frac{2\cdot 1.56}{0.05916}}\approx 5.47\times 10^{52}

Giả sử 2 ngăn thể tích như nhau, ban đầu: [Zn2+]0=0.1,  [Ag+]0=0.1[Zn^{2+}]_0=0.1,\;[Ag^+]_0=0.1.
Đặt mức tiến hành xx:
[Zn2+]=0.1+x,  [Ag+]=0.12x[Zn^{2+}]=0.1+x,\;[Ag^+]=0.1-2x (x ≤ 0.05)

Tại cân bằng:

0.1+x(0.12x)2=Kx0.05\frac{0.1+x}{(0.1-2x)^2}=K\Rightarrow x\approx 0.05

Suy ra gần đúng:

[Ag+]cb1.66×1027M,[Zn2+]cb0.15M[Ag^+]_{cb}\approx 1.66\times 10^{-27}M,\quad [Zn^{2+}]_{cb}\approx 0.15M

Ag+^+ gần như bị dùng hết; Zn2+^{2+} tăng lên ~0.15M.


25) Pin nồng độ: AgAg+(a=0.001)Ag+(a=x)AgAg|Ag^+(a=0.001)||Ag^+(a=x)|Ag, E=0.0579VE=0.0579V

Với pin nồng độ cùng điện cực (n=1):

E=0.05916logx0.001logx0.001=0.05790.05916=0.9787E=0.05916\log\frac{x}{0.001} \Rightarrow \log\frac{x}{0.001}=\frac{0.0579}{0.05916}=0.9787 x0.001=100.97879.521x0.00952\frac{x}{0.001}=10^{0.9787}\approx 9.521 \Rightarrow x\approx 0.00952

x9.52×103x \approx 9.52\times 10^{-3}


Nếu bạn muốn, mình có thể vẽ sơ đồ pin + chỉ rõ anot/catot và chiều e⁻ chạy cho các câu 7, 8, 10, 22, 24 để bạn dễ học hơn.

分享这个问答