Làm cho tôi câu 12 13 14 15 16

생성일: 2025년 11월 28일

답변에 사용된 모델 GPT-4o by Chat01

질문

IMG_8424.jpegIMG_8424.jpeg

Làm cho tôi câu 12 13 14 15 16

답변

Dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài 12, 13, 14, 15 và 16:


Bài 12

Cho:

  • Loài A,B,CA, B, C có tỉ lệ xuất hiện là 4:3:34 : 3 : 3 → Xác suất: P(A)=0.4,P(B)=0.3,P(C)=0.3P(A) = 0.4, \quad P(B) = 0.3, \quad P(C) = 0.3
  • Tỉ lệ tương tác màu: P(HA)=0.6P(HB)=0.75P(HC)=0.45\begin{aligned} P(H | A) &= 0.6 \\ P(H | B) &= 0.75 \\ P(H | C) &= 0.45 \end{aligned}

a. Tính xác suất cá thể thuộc từng loài

Đã biết.

b. Sử dụng định lý Bayes để tìm xác suất cá thể là loài B biết có tương tác H:

P(BH)=P(HB)P(B)P(H)P(B | H) = \frac{P(H | B) \cdot P(B)}{P(H)}

Tính P(H)P(H):

P(H)=0.60.4+0.750.3+0.450.3=0.24+0.225+0.135=0.6P(H) = 0.6 \cdot 0.4 + 0.75 \cdot 0.3 + 0.45 \cdot 0.3 = 0.24 + 0.225 + 0.135 = 0.6 P(BH)=0.750.30.6=0.2250.6=0.375P(B | H) = \frac{0.75 \cdot 0.3}{0.6} = \frac{0.225}{0.6} = 0.375

→ Xác suất là loài B khi thấy tương tác: 0.375

c. Sử dụng thêm thí nghiệm thứ 2:

  • P(H2A)=0.8P(H_2 | A) = 0.8, P(H2B)=0.5P(H_2 | B) = 0.5, P(H2C)=0.6P(H_2 | C) = 0.6
  • Tính P(BH1,H2)P(B | H_1, H_2) theo Bayes mở rộng:
P(BH1,H2)=P(H1B)P(H2B)P(B)i=A,B,CP(H1i)P(H2i)P(i)P(B | H_1, H_2) = \frac{P(H_1 | B) \cdot P(H_2 | B) \cdot P(B)}{\sum_{i=A,B,C} P(H_1 | i) \cdot P(H_2 | i) \cdot P(i)}

Tử số:

0.750.50.3=0.11250.75 \cdot 0.5 \cdot 0.3 = 0.1125

Mẫu số:

0.60.80.4=0.1920.750.50.3=0.11250.450.60.3=0.081Tng=0.38550.6 \cdot 0.8 \cdot 0.4 = 0.192 \\ 0.75 \cdot 0.5 \cdot 0.3 = 0.1125 \\ 0.45 \cdot 0.6 \cdot 0.3 = 0.081 \\ → Tổng = 0.3855 P(BH1,H2)=0.11250.38550.292P(B | H_1, H_2) = \frac{0.1125}{0.3855} \approx 0.292

Bài 13

Gọi XN(μ,σ2)X \sim N(\mu, \sigma^2), có:

  • P(X>9.6)=0.0369P(X > 9.6) = 0.0369
  • P(X>8.1)=0.853P(X > 8.1) = 0.853

Suy ra:

P(X<8.1)=10.853=0.147Z1=8.1μσ=z0.1471.04P(X < 8.1) = 1 - 0.853 = 0.147 \quad \Rightarrow Z_1 = \frac{8.1 - \mu}{\sigma} = z_{0.147} \approx -1.04 P(X>9.6)=0.0369Z2=9.6μσ=z0.96311.78P(X > 9.6) = 0.0369 \quad \Rightarrow Z_2 = \frac{9.6 - \mu}{\sigma} = z_{0.9631} \approx 1.78

Hệ phương trình:

{8.1μσ=1.049.6μσ=1.78Giải: μ8.586,σ0.467\begin{cases} \frac{8.1 - \mu}{\sigma} = -1.04 \\ \frac{9.6 - \mu}{\sigma} = 1.78 \end{cases} \Rightarrow \text{Giải: } \mu \approx 8.586, \quad \sigma \approx 0.467

a. Trung bình và phương sai:

  • μ8.586\mu \approx 8.586
  • σ20.218\sigma^2 \approx 0.218

b. Xác suất cây cao từ 5 đến 7 m:

Z1=58.5860.4677.67,Z2=78.5860.4673.4P(5<X<7)0Z_1 = \frac{5 - 8.586}{0.467} \approx -7.67, \quad Z_2 = \frac{7 - 8.586}{0.467} \approx -3.4 \Rightarrow P(5 < X < 7) \approx 0

c. Chiều cao sao cho 64% cây cao hơn:

P(X>x)=0.64P(X<x)=0.36Z=0.36x=μ+Zσ8.5860.360.4678.418P(X > x) = 0.64 \Rightarrow P(X < x) = 0.36 \Rightarrow Z = -0.36 \Rightarrow x = \mu + Z\sigma \approx 8.586 - 0.36 \cdot 0.467 \approx 8.418

Bài 14

XU[0,2]X \sim U[0,2], nên mật độ:

fX(x)=12,x[0,2]f_X(x) = \frac{1}{2}, \quad x \in [0,2]

Y = (X - 1)² → biến đổi hàm phân phối:

Y[0,1],X=1±yY \in [0, 1], \quad X = 1 \pm \sqrt{y} fY(y)=fX(xi)g(xi)f_Y(y) = \sum \frac{f_X(x_i)}{|g'(x_i)|}

x=1±yg(x)=2(x1)g(x)=2yx = 1 \pm \sqrt{y} \Rightarrow g'(x) = 2(x - 1) \Rightarrow |g'(x)| = 2\sqrt{y}

fY(y)=12[12y+12y]=12y,y(0,1]f_Y(y) = \frac{1}{2} \left[ \frac{1}{2\sqrt{y}} + \frac{1}{2\sqrt{y}} \right] = \frac{1}{2\sqrt{y}}, \quad y \in (0,1]

Kỳ vọng:

E[X]=02x12dx=1Var(X)=(ba)212=412=13\mathbb{E}[X] = \int_0^2 x \cdot \frac{1}{2} dx = 1 \\ \text{Var}(X) = \frac{(b-a)^2}{12} = \frac{4}{12} = \frac{1}{3}

Tính kỳ vọng Y=(X1)2Y = (X - 1)^2

E[Y]=E[(X1)2]=Var(X)=13E[Y] = E[(X-1)^2] = Var(X) = \frac{1}{3}

Bài 15

X, Y là biến ngẫu nhiên Bernoulli.

  • P(X=0)=P(Z1.5)P(X=0) = P(Z \leq 1.5)
  • P(Y=0)=P(Z0.7)P(Y=0) = P(Z \geq 0.7)

Không có hàm phân phối Z nên chưa thể tính cụ thể. Tuy nhiên:

a. Phân phối đồng thời:

XYP
00p1
01p2
10p3
11p4

Với tổng xác suất p1+p2+p3+p4=1p1 + p2 + p3 + p4 = 1. Không có phân phối Z → không thể hoàn toàn xác định.

b. T=X+1Y+1T = \frac{X+1}{Y+1}, lấy giá trị:

XYT
001
010.5
102
111

Tùy xác suất của từng cặp giá trị (X, Y), ta tính kỳ vọng như:

E[T]=1P(0,0)+0.5P(0,1)+2P(1,0)+1P(1,1)E[T] = 1 \cdot P(0,0) + 0.5 \cdot P(0,1) + 2 \cdot P(1,0) + 1 \cdot P(1,1)

Bài 16

Cho:

  • fX(x)=0.25xf_X(x) = 0.25x, x[1,3]x \in [1,3]
  • Y=1XY = \frac{1}{X}

a. Hàm mật độ Xác suất của Y:

Xác định hàm ngược:
X=1YX = \frac{1}{Y}

Biến đổi hàm mật độ:

fY(y)=fX(1y)ddy(1y)=0.251y1y2=0.25y3f_Y(y) = f_X\left(\frac{1}{y}\right) \cdot \left| \frac{d}{dy} \left(\frac{1}{y}\right) \right| = 0.25 \cdot \frac{1}{y} \cdot \left| -\frac{1}{y^2} \right| = \frac{0.25}{y^3}

Hỗ trợ từ x[1,3]x \in [1,3]y[13,1]y \in \left[\frac{1}{3}, 1\right]

→ Hàm mật độ của Y:

fY(y)=0.25y3,y[13,1]f_Y(y) = \frac{0.25}{y^3}, \quad y \in \left[\frac{1}{3}, 1\right]

b. Kỳ vọng:

E[X]=13x0.25xdx=0.2513x2dx=0.25[x33]13=0.25(2713)=0.252632.17E[X] = \int_1^3 x \cdot 0.25x dx = 0.25 \int_1^3 x^2 dx = 0.25 \cdot \left[\frac{x^3}{3}\right]_1^3 = 0.25 \cdot \left( \frac{27 - 1}{3} \right) = 0.25 \cdot \frac{26}{3} \approx 2.17 E[Y]=E[1X]=131x0.25xdx=130.25dx=0.252=0.5E[Y] = E\left[\frac{1}{X}\right] = \int_1^3 \frac{1}{x} \cdot 0.25x dx = \int_1^3 0.25 dx = 0.25 \cdot 2 = 0.5

Nếu bạn muốn mình giải thêm bài nào hoặc cần biểu đồ/hàm minh hoạ, cứ nói nhé!

이 Q&A 공유하기